tế điền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ruộng mà hoa lợi được dùng vào việc tế lễ: "tế điền" là một danh từ cổ, dùng để chỉ thửa ruộng hoặc khu đất canh tác mà sản vật thu hoạch được (thường là lúa gạo) được quy định dùng riêng cho các nghi lễ, cúng tế của làng xã hoặc cộng đồng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hoa lợi từ mảnh tế điền của làng được dùng để tổ chức lễ Thành hoàng hàng năm. (Sản vật từ thửa ruộng tế lễ của làng được dùng để tổ chức lễ Thành hoàng hàng năm.)
- Các cụ cao niên còn nhớ đến hình ảnh những thửa tế điền xanh tốt ngày xưa. (Các cụ cao niên còn nhớ đến hình ảnh những thửa ruộng dùng cho việc cúng tế xanh tốt ngày xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ruộng tế điền": Cụm danh từ thường dùng để nhấn mạnh loại hình ruộng đất này, phân biệt với các loại ruộng tư hay ruộng công khác.
- Làng ta ngày trước có ba mẫu ruộng tế điền. (Làng chúng ta ngày trước có ba mẫu ruộng dùng cho việc cúng tế.)
Biến thể và từ gần giống
- Tự điền (danh từ): Ruộng của đình chùa, miếu mạo, dùng để lấy hoa lợi chi dùng cho việc thờ cúng tại các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đó.
- Công điền (danh từ): Ruộng đất công của làng xã, không thuộc quyền sở hữu tư nhân.
- Tế lễ (danh từ/động từ): Chỉ chung các nghi thức cúng bái, thể hiện lòng thành kính với thần linh, tổ tiên.
Từ đồng nghĩa
- Ruộng cúng tế: Cách nói giản dị, dễ hiểu hơn để chỉ cùng một khái niệm "tế điền".
- Ruộng hương hỏa: Ruộng dùng để lấy hoa lợi lo việc thờ cúng tổ tiên trong gia tộc, phạm vi nhỏ hơn so với "tế điền" của cộng đồng.
Lưu ý về từ vựng
- Từ cổ, ít dùng: "Tế điền" là một từ Hán Việt cổ, hiện nay ít được sử dụng trong ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày. Từ này chủ yếu xuất hiện trong các văn bản lịch sử, nghiên cứu về phong tục, tổ chức làng xã Việt Nam truyền thống.
- Bối cảnh văn hóa: Khái niệm này gắn liền với chế độ công điền công thổ và đời sống tín ngưỡng, tâm linh của cộng đồng làng xã Việt Nam thời phong kiến.
- Ruộng mà hoa lợi được dùng vào việc tế lễ.